Chứng khoán quốc tế
Tỉ giá tiền tệ - Giá Vàng - Giá Dầu
Nhóm ngành
Bộ lọc tín hiệu biểu đồ
Sức mạnh biểu đồ
Bộ lọc chỉ số cơ bản
Sức mạnh chỉ số cơ bản
Đăng nhập
Liên lạc
Mã CK:
 
Hàng hóa - Nguyên liệu
(19-05-2017)
Font     Font +     Font ++

Giá dầu nối tiếp đà tăng


Đóng cửa phiên giao dịch hôm qua (18/5), giá dầu tiếp tục đà tăng do dấu hiệu các quốc gia xuất khẩu dầu khí đồng ý kéo dài thỏa thuận cắt giảm ngày càng rõ.

Giá dầu thô Mỹ tăng 28 cent đạt 49,35 USD/ounce. Cùng lúc, giá dầu Brent cũng nhích thêm 31 cent dừng lại ở mức 52,52 USD/thùng.

Năm ngoái OPEC và một số quốc gia xuất khẩu dầu khí khác đã ký thỏa thuận cắt giảm sản lượng khai thác 1,8 triệu thùng/ngày kéo dài đến hết tháng 6/2017. Khả năng cao thỏa thuận này sẽ được kéo dài đến cuối tháng 3/2018.

Ngày 25/5 tới, lãnh đạo đến từ OPEC và một số quốc gia xuất khẩu dầu khí khác sẽ họp ở Vienna để đưa ra quyết định cuối cùng cho thỏa thuận cắt giảm. Nhiều nhà đầu tư kỳ vọng, thỏa thuận này sẽ được kéo dài thêm 9 tháng nữa.

Hôm thứ Tư (17/5) giá tham chiếu của dầu Brent và WTI đều tăng trước thông tin trữ lượng và sản lượng dầu thô Mỹ giảm. Cơ quan Quản lý Thông tin Năng lượng Mỹ cho biết tuần trước trữ lượng dầu thô giảm 1,8 triệu thùng xuống còn 520,8 triệu thùng.

Do trữ lượng dầu thô Mỹ đang thừa nên quốc gia này tăng cường xuất khẩu sang thị trường Đông Á, phá vỡ nỗ lực của OPEC trong việc thắt chặt thị trường.

Tuy nhiên. mức giảm này vẫn thấp hơn so với sự kỳ vọng của thị trường. Mặc dù trữ lượng dầu thô giảm nhưng hoạt động lọc dầu của Mỹ lại được đẩy mạnh, điều này có thể dẫn đến trữ lượng xăng, dầu sẽ tăng cao.

Ả-rập Saudi: Chúng tôi sẽ không còn quan tâm giá dầu có xuống mức 40 USD/thùng hay không

Theo Đức Quỳnh

Người đồng hành

Nguồn: Cafef,Vneconomy,Tuổi trẻ,vnexpress...

Các tin khác:

Các tin đọc nhiều nhất:

Danh Mục Tin Tức:

CK Giá +/- KL Open CN TN
BID 19.1 -0.2 8,562,650 19.3 19.7 19
DCM 13.3 0.4 5,296,690 12.9 13.3 12.9
DXG 20 0.9 4,104,650 19.4 20.1 19.4
FLC 7.4 0.0 6,489,760 7.5 7.5 7.4
HQC 3.6 0.1 13,885,880 3.6 3.7 3.5
ITA 3.5 0 4,014,760 3.5 3.6 3.5
ROS 127.5 1.5 5,253,030 126.1 127.6 126
SCR 12.1 0.1 6,526,260 12.0 12.4 11.9
SHB 7.1 0.1 15,777,020 7 7.3 6.9
SSI 26.3 0.1 5,746,950 26.8 27 26.3