Chứng khoán quốc tế
Tỉ giá tiền tệ - Giá Vàng - Giá Dầu
Nhóm ngành
Bộ lọc tín hiệu biểu đồ
Sức mạnh biểu đồ
Bộ lọc chỉ số cơ bản
Sức mạnh chỉ số cơ bản
Thống kê Giao dịch NĐT Nước Ngoài
So sánh cổ phiếu
Đăng nhập
Liên lạc
Mã CK:
 
Hàng hóa - Nguyên liệu
(19-05-2017)
Font     Font +     Font ++

Hàng chục nghìn con lợn chưa xuất chuồng vì bị “ép giá” tại Tiền Giang


Do thương lái mạnh tay ép giá nên đến nay, toàn tỉnh Tiền Giang còn hơn 52.000 lợn thịt có trọng lượng trên 120 kg/con chưa xuất chuồng.

Tổng đàn lợn trên toàn tỉnh Tiền Giang hiện có khoảng 500.000 con, giảm 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Do thương lái mạnh tay ép giá nên đến nay, toàn tỉnh còn hơn 52.000 lợn thịt có trọng lượng trên 120 kg/con chưa xuất chuồng.

Toàn tỉnh Tiền Giang có hơn 21.600 hộ nuôi lợn có vay  tiền ngân hàng với tổng dư nợ trên 1.160 tỷ đồng. 

Toàn tỉnh Tiền Giang có hơn 21.600 hộ nuôi lợn có vay  tiền ngân hàng với tổng dư nợ trên 1.160 tỷ đồng. 

Hàng trăm ngàn con lợn ở địa phương sẽ đến giai đoạn xuất chuồng trong tháng tới. Hiện đa số các hộ chăn nuôi lợn ở Tiền Giang gặp khó khăn. Toàn tỉnh có hơn 21.600 hộ nuôi lợn có vay tiền ngân hàng với tổng dư nợ trên 1.160 tỷ đồng.

Người chăn nuôi mong muốn, ngành chức năng và chính quyền địa phương nên có biện pháp tháo gỡ khó khăn như: xem xét miễn, giảm lãi suất ngân hàng; hạ giá thức ăn gia súc và sản xuất thuốc thú y; có biện pháp giải quyết đầu ra cho số lợn đã quá lứa để giúp người nuôi lợn vượt qua khó khăn.

Bà Nguyễn Thị Thu, chủ trại lợn ở xã Bình Phú, huyện Cai Lậy cho biết: "Nhà tôi nuôi lợn hơn 20 năm rồi, bây giờ tính cầm cự còn để nuôi lợn tiếp nhưng mà với tình hình giá cả như hiện nay thì khó mà cầm cự nổi. Giá mua quá rẻ, thành ra thua lỗ. Dù giá đã rất rẻ nhưng thương lái còn không mua"./.

Vẫn ế hơn 1,5 triệu con lợn chờ giải cứu

Theo Nhật Trường

VOV

Nguồn: Cafef,Vneconomy,Tuổi trẻ,vnexpress...

Các tin khác:

Các tin đọc nhiều nhất:

 Loạn thị trường yến (21-08-2017)

Danh Mục Tin Tức:

CK Giá +/- KL Open CN TN
DXG 18.7 -0.5 3,437,640 19.3 19.3 18.6
FIT 10.3 -0.2 3,956,740 10.4 10.4 10
FLC 7.2 0.0 16,729,230 7.2 7.2 7.1
HAI 14.6 -1.1 5,170,990 15.6 15.6 14.6
HQC 3.2 0.0 3,632,960 3.2 3.2 3.2
KLF 3.3 0 1,895,070 3.3 3.4 3.2
OGC 2.6 -0.1 6,178,130 2.6 2.7 2.5
PVD 14.5 -0.3 2,532,520 14.8 14.9 14.5
SHB 7.7 0 6,587,830 7.7 7.9 7.7
TSC 4.6 -0.3 2,748,680 4.9 4.9 4.6