Chứng khoán quốc tế
Tỉ giá tiền tệ - Giá Vàng - Giá Dầu
Nhóm ngành
Bộ lọc tín hiệu biểu đồ
Sức mạnh biểu đồ
Bộ lọc chỉ số cơ bản
Sức mạnh chỉ số cơ bản
Thống kê Giao dịch NĐT Nước Ngoài
So sánh cổ phiếu
Đăng nhập
Liên lạc
Mã CK:
 
Tài chính Ngân hàng
(19-05-2017)
Font     Font +     Font ++

Maritime Bank tăng trưởng tín dụng 25% trong năm 2016


Nhờ tăng trưởng doanh thu thuần tốt và kiểm soát chi phí hiệu quả nên tổng lợi nhuận trước dự phòng của ngân hàng trong năm 2016 tăng mạnh bằng 2,8 lần so với năm 2015 đạt 1.907 tỉ đồng.

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MaritimeBank – MSB) vừa công bố tài liệu chuẩn bị cho đại hội cổ đông thường niên tổ chức vào ngày 26/5 tới đây.

Năm 2016, ngân hàng đã hoàn thành tốt việc chuyển đổi cơ cấu doanh thu, tập trung mạnh vào phát triển mảng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cho vay khách hàng đạt 35.119 tỉ đồng, tăng 25% so với năm trước, trong đó cho vay khách hàng cá nhân chiếm 31% và tăng trưởng 44% so với 2015. Tiền gửi khách hàng được cấu trúc theo hướng tăng tính ổn định và bền vững, đạt 57.587 tỉ đồng, trong đó tiền gửi từ cá nhân chiếm 76%, tiền gửi trung dài hạn trên 12 tháng chiếm 43%.

Tổng doanh thu thuần năm 2016 của Maritime Bank tăng 52,6% so với năm 2015, đặc biệt thu thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 141%, đồng thời với việc chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý tốt chi phí hoạt động chỉ tăng nhẹ 5% so với năm trước.

Nhờ tăng trưởng doanh thu thuần tốt và kiểm soát chi phí hiệu quả nên tổng lợi nhuận trước dự phòng của ngân hàng trong năm 2016 tăng mạnh bằng 2,8 lần so với năm 2015, đạt 1.907 tỉ đồng.

Dù tốc độ tăng trưởng tín dụng liên tục tăng qua các năm nhưng tỷ lệ nợ quá hạn luôn được Ngân hàng kiểm soát tốt. Tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2016 ở mức 2,17% trên tổng dư nợ. Hệ số an toàn vốn của ngân hàng đạt tới 23,59% - gấp hơn 2,5 lần so với quy định của NHNN.

Ngọc Toàn

Theo Trí thức trẻ

Nguồn: Cafef,Vneconomy,Tuổi trẻ,vnexpress...

Các tin khác:

Các tin đọc nhiều nhất:

Danh Mục Tin Tức:

CK Giá +/- KL Open CN TN
FLC 6.8 -0.1 22,790,740 6.9 7.0 6.6
HQC 2.7 0.1 6,995,860 2.6 2.7 2.6
KLF 3.5 0 2,897,800 3.5 3.6 3.4
MBB 24.8 0.1 4,241,180 24.7 25.1 24.4
OGC 2.2 0.1 2,859,320 2.1 2.2 2.0
PVD 19.2 1.0 4,045,720 18.2 19.2 18.2
PVS 18.3 0.4 9,804,800 18 18.5 17.8
SHB 8.3 0 7,897,500 8.1 8.4 8.1
VCG 26.7 0.2 2,022,200 26.6 26.9 26.2
VRE 50.6 -1.4 2,384,820 51.5 52.1 50.5